|
Du Tăng Cầu Pháp
Thích Hằng Ðạt
Mục Lục
Lời nói đầu
A.
Châu Sĩ Hành, sa môn người Trung Hoa đầu tiên qua Tây Vực cầu pháp
B.
Vu Pháp Lan
C.
Pháp Hiển
Ðông Tùy Sa Môn Pháp Hiển Tự Ký Du Tây Thiên Sự:
Chương I. Từ Trường An đến Sa Mạc cát đá (Sandy desert)
Chương II. Ðến Thiện Thiện và Vu Ðiền (Khoten)
Chương III. Vu Ðiền, Lễ Diễn Hành, Ngôi chùa mới của nhà vua
Chương IV. Ði xuyên qua ngọn núi Thông Lãnh (Ts'ung hay Pamir) đến
nước Kiệt Xoa (Tashkurgan)
Chương V. Lễ Bàn Giá Việt Sư hay đại pháp hội trong năm năm, Xá Lợi
của Phật. Ngũ cốc của nước đó
Chương VI. Ðến bắc Thiên Trúc, vương quốc Ðà Lịch (Darel), tượng Bồ
Tát Di Lặc (Maitreya)
Chương VII. Băng qua sông Tân Ðầu (Indus). Khi đạo Phật vượt sông
Tân Ðầu để tiến về phía đông
Chương VIII. Vương quốc Ô Trường (Udyana), chùa chiền, theo di tích
của Phật đà
Chương IX. Vương quốc Túc Ha Ða. Truyền ký của Phật đà
Chương X. Kiền Ðà Vệ (Gandhara). Truyền thuyết về Phật đà
Chương XI. Trúc Sát Thi La (Tashasilâ). Truyền thuyết. Bốn ngôi đại
tháp
Chương XII. Vương quốc Phất Lầu Sa (Peshâwur). Lời huyền ký của đức
Phật về vua Kiền Ni Ca (Kanishka) và tháp của ông ta. Bình bát của
đức Phật. Huệ Ứng nhập tịch
Chương XIII. Vương quốc Na Kiệt (Nagâra). Lễ cúng dường xá lợi xương
đầu của Phật. Những xá lợi khác. Bóng hình của đức Phật
Chương XIV. Huệ Cảnh nhập tịch tại núi Tiểu Tuyết Sơn. Vương quốc La
Di, Bạt Na. Vượt sông Tân Ðầu
Chương XV. Vương quốc Tỳ Trà (Bhida). Thương hại du tăng
Chương XVI. Vương quốc Ma Ðầu La (Mathurâ). Phong tục tập quán của
tăng sĩ tại các tịnh xá, và tự viện ở trung Thiên Trúc
Chương XVII. Vương quốc Tăng Già Thi (Sakâsya). Ðức Phật thăng lên
và hạ xuống từ cung trời Ðao Lợi (Trayastrimsas), và những truyền
thuyết khác
Chương XVIII. Thành Kế Nhiêu Di (Kanyâkubja hoặc Canouge). Phật
chuyển pháp luân
Chương XIX. Ðại quốc Sa Chi. Truyền thuyết nhành cây dương chi (Danta-kâshtha)
của đức Phật
Chương XX. Vương quốc Câu Tát La (Kosala) và Xá Vệ (Srâvasti). Tịnh
xá Kỳ Hoàn (Jetavana) và những thánh tích cùng truyền thuyết về đức
Phật. Thương hại những du tăng
Chương XXI. Ba vị Phật trong đời
quá khứ.
Chương XXII. Thành Ca Tỳ La Vệ.
Cảnh tiêu điều của thành. Truyền thuyết Phật đản sanh và những sự
kiện liên hệ.
Chương XXIII. Vương quốc Lam Mạc
(Râma) và ngôi tháp.
Chương XXIV. Nơi Phật xả báo
thân và nơi Ngài nhập niết bàn.
Chương XXV. Tỳ Xá Ly. Tháp Phóng
Cung Trượng. Pháp hội kết tập kinh điển tại thành Tỳ Xá Ly (Vaisali).
Chương XXVI. Kỳ tích nhập diệt
của tôn giả A Nan.
Chương XXVII. Ấp Ba Liên Phất (Pâtaliputtra)
ở vương quốc Ma Kiệt Ðà. Cung điện thần của vua A Dục (Asoka). Phật
tử bà la môn. La Thái Hoằng Mê (Râdhasâmi). Trạm xá phúc đức.
Chương XXVIII. Thành Vương Xá (Râjagriha),
xưa và nay. Truyền thuyết và nhân duyên liên hệ.
Chương XXIX. Ngọn núi Giả Ðà
Quật (Gridhra-kuta) và truyền thuyết. Ngài Pháp Hiển trú lại qua đêm
nơi đó và quán tưởng.
Chương XXX. Ðộng Xa Ðế (Srataparna),
hay hang động của chư A La Hán kết tập kinh tạng lần thứ nhất.
Truyền Thuyết. Tỳ kheo tự sát.
Chương XXXI. Già Da (Gayâ). Nơi
Phật thành đạo. Những truyền thuyết khác.
Chương XXXII. Truyền thuyết của
vua A Dục (Asoka) trong đời tiền kiếp và địa ngục của ông ta.
Chương XXXIII. Ngọn núi Kê Túc (Gurupada),
nơi chứa toàn thân xá lợi của Phật Ca Diếp.
Chương XXXIV. Trên đường trở về
ấp Ba Liên Phất (Patna). Ba La Nại (Benâres). Phật Thích Ca chuyển
bánh xe pháp.
Chương XXXV. Ðạt Sấn (Dakshina),
và tu viện Bồ Câu.
Chương XXXVI. Trở lại ấp Ba Liên
Phất. Ngài Pháp Hiển sao chép bộ luật tạng, và học tiếng Phạn trong
ba năm.
Chương XXXVII. Ðến đại quốc
Chiêm Ba (Champâ) và Ma La Ðế (Tâmalipti). Trú và viết kinh luật tại
những nơi đó trong ba năm. Theo thương thuyền đến nước Sư Tử (Singhala),
tức Tích Lan (Ceylon).
Chương XXXVIII. Tại Tích Lan. Sự
hình thành của vương quốc. Hành lễ Phật. Những ngôi tháp và tự viện.
Tượng ngọc Phật. Cây Bồ Ðề. Ðại lễ cung nghinh răng xá lợi của Phật.
Chương XXXIX. Lễ trà tỳ một vị A
La Hán. Lời thuyết giảng của một đạo nhân.
Chương XXXX. Sau hai năm tu học
tại vương quốc Sư Tử, trở lại đất Tàu. Gặp nạn trên đường đến Da Bà
Ðề (Java). Tiếp tục cuộc hành trình trở về đất Hán. Ðến Sơn Ðông,
tới Nam Kinh. Lời kết thúc của người viết.
Chú thích:
D. Trí Nghiêm, sang Tây Vực cầu
pháp.
E. Bảo Vân.
G. Trí Mãnh, tham bái Phật tích.
H. Pháp Dũng vượt ngọn Thông
Lĩnh.
I. An Dương Hầu.
K. Khương Pháp Lãng.
L. Tăng Duệ.
M. Ðạo Thái.
N. Ðàm Học và Oai Ðức.
O. Ðạo Phổ.
P. Huệ Lãm.
Q. Mười vị thầy của Bắc Tề
(549-577) như Bảo Xiêm, Tăng Oai, Pháp Bảo, Trí Chiêu, Tăng Luật,
v.v... 86
R. Nghĩa Tịnh. 86
Ðại Ðường Tây Vực Cầu Pháp Cao
Tăng Truyện. 87
Sa môn Nghĩa Tịnh từ Tây Quốc
trở lại Nam Hải Thất Lợi Phật Thệ, soạn viết quyển Kỳ Quy Bính Na
Lan Ðà Tự Ðồ. 87
Lời dẫn nhập. 87
1. Pháp sư Huyền Chiếu ở Thái
Châu. 90
2. Pháp sư Ðạo Hy ở Tề Châu. 93
3. Pháp sư Sư Tiên ở Tề Châu. 94
4. Pháp sư A Nan Da Bạt Ma ở Tân
La. 94
5. Pháp sư Huệ Nghiệp ở Tân La.
95
6. Pháp sư Huyền Thái ở Tân La.
95
7. Pháp sư Huyền Khác ở Tân La.
95
8-9. Hai vị pháp sư ở Tân La. 95
10. Phật Ðà Bạt Ma ở Ðổ Hóa La.
95
11. Thầy Ðạo Phương ở Tịnh Châu.
96
12. Pháp sư Ðạo Sanh ở Tịnh Châu.
96
13-14. Thiền sư Thường Mẫn (Nityadaksa
Dhyanacarya) ở Tịnh Châu và một đệ tử. 96
15. Thầy Mạt Ðề Tăng Ha ở Kinh
Sư. 98
16. Pháp sư Huyền Hội ở Kinh Sư.
98
17. Thầy Chất Ða Bạt Ma. 99
18-19. Hai vị tăng từ nước Ni Ba
La (Nepal). 99
20. Pháp sư Long. 99
21. Pháp sư Minh Viễn ở ích-châu.
100
22-23-24. Luật sư Nghĩa Lương (Arthadipta)
ở ích-châu và một đệ tử, cùng Trí Ngạn. 100
25. Luật sư Hội Ninh ở ích-châu.
101
26. Pháp sư Vận Kỳ ở Giao Châu (Việt
Nam). 102
27. Pháp sư Khuy Xung ở Giao
Châu (Việt Nam). 102
28. Pháp sư Huệ Diễm ở Giao Châu
(Việt Nam). 103
29. Pháp sư Giải Thoát Thiên ở
Giao Châu (Việt Nam). 103
30. Pháp sư Tín Trụ. 103
31. Pháp sư Trí Hành ở Ái Châu (Việt
Nam)(3). 103
32. Thiền sư Ðại Thừa Ðăng ở Ái
Châu (Việt Nam). 103
33. Sa môn Tăng Già Bạt Ma ở
Khương Quốc. 104
34-35. Pháp sư Bỉ Ngạn và Trí
Ngạn ở Cao Xương. 105
36. Pháp sư Ðàm Nhuận ở Lạc
Dương. 105
37. Luận sư Nghĩa Huy ở Lạc
Dương. 105
38-39-40. Ba vị từ nước Tàu. 106
41. Pháp sư Huệ Luân ở Tân La.
106
42. Pháp sư Ðạo Lâm ở Kinh Châu.
107
43. Luật sư Ðàm Quang ở Kinh
Châu. 110
44. Thiền sư Huệ Mạng ở Kinh
Châu. 110
45. Luật sư Huyền Quỳ ở Nhuận
Châu. 111
46. Pháp sư Thiện Hạnh ở Tấn
Châu. 116
47. Pháp sư Linh Vận ở Nhưỡng
Dương. 116
48. Thiền sư Tăng Triết ở Phong
Châu. 117
49. Huyền Du đệ tử của Tăng
Triết ở Cao Ly. 118
50. Luật sư Trí Hoằng ở Lạc
Dương. 118
51. Thiền sư Vô Hành ở Kinh Châu.
120
52. Thiền sư Pháp Chấn ở Kinh
Châu. 124
53. Pháp sư Ðại Luật ở Phong
Châu. 124
54. Luật sư Trinh Cố ở Vĩnh
Xuyên. 126
55 Tỳ kheo Ðạo Hoằng ở Biện Châu.
132
56. Tỳ kheo Pháp Lãng Nhưỡng
Dương. 133
S. Pháp sư Mộc Xoa Ðề Bà. 140
T. Ngộ Không. 140
-ooOoo-
|